08/02/2015 11:14:46 AM - Lượt xem: 1413
ĐỊNH NGHĨA Chứng mỡ máu cao / chứng tăng lipit máu là chứng rối loạn vận chuyển lipit trong máu và từ máu vào tổ chức, là 1 trong 5 loại của rối loạn chuyển hóa lipid (hấp thu và bài xuất lipid, vận chuyển lipid trong máu và từ máu vào tổ chức, chuyển hóa lipid trong tổ chức mỡ, nhiễm mỡ và thoái hóa mỡ, rối loạn chuyển hóa trung gian lipid):

có đặc điểm chủ yếu là thành phần mỡ chủ yếu là cholesterol, triglycerid, phospholipid trong huyết tương cao hơn mức bình thường (sinh lý: Cholesterol 3,9-5,2 mmol/L; HDL.CHO không dưới 0,9 mmol/L; LDL.CHO < 3,4 mmol/L; Lipít toàn phần 3,6-8,2 mmol/L; Triglycerid 0,46-1,88 mmol/L ; bệnh lý nguyên phát: có Cholesterol toàn phần > / = 6,5 mmol/l và, hoặc Triglycerid >/ = 2,3 mmol/l); thường gặp ở người cao tuổi; có liên quan nhiều đến các bệnh xơ mỡ động mạch, bệnh động mạch vành, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, bệnh béo phì, bệnh đái tháo đường.

Đông Y xếp chứng mỡ máu cao vào phạm trù các chứng: đàm thấp, trọc trở, phì bàng, huyết ứ, tỳ thận lưỡng hư, can thận âm hư.

PHÂN LOẠI

-Theo nguyên phát và thứ phát;

-Theo týp thành 5 týp sau:

1.Týp I: Chứng Chylomicron huyết cao (hyperchylomicronémie) là chứng di truyền do thiếu men lipase lipoprotein, rất nhạy cảm với chất mỡ, ít gây xơ cứng mạch, có đặc điểm: cholesterol bình thường; triglycerid cao; chylomicron rất cao.

2.Týp II:

IIa. Chứng tăng cholesterol di truyền dễ gây biến chứng xơ cứng mạch sớm (hypercholesterolé- mie familiale essentielle) có đặc điểm: cholesterol cao, bêta lipoprotein rất cao, triglycerid bình thường.

IIb. Chứng Bêta lipoprotein huyết cao (hyperlipoprotéinémie) / chứng tăng lipít huyết do ăn nhiều, có đặc điểm: cholesterol và triglycerid tăng vừa nhưng bêta lipoprotein và tiền bêta lipoprotein tăng rất cao.

3.Týp III: Chứng tăng lipit huyết hỗn hợp (hyperlipidémie à cholesterol et triglycéride) là chứng nặng có biến chứng xơ cứng mạch, dễ tồn tại do hydrat cacbon, có đặc điểm: cholesterol cao, triglycerid cao.

4.Týp IV: Chứng (hyperlipidémie à triglycéride) có di truyền dễ gây biến chứng xơ mỡ động mạch, nhạy cảm với hydrat cacbon và rượu, có đặc điểm: cholesterol bình thường, triglycerid tăng.

5.Týp V: Chứng Chylomicron huyết và triglycerid đều cao (hyperlipidémie à triglycérides et chylomicrons) nhạy cảm với mỡ và hydrat cacbon, có đặc điểm: triglycerid cao, chylomicron rất cao, cholesterol cũng cao.

Đông Y căn cứ theo nguyên nhân sinh chứng này, chia thành 5 thể: thấp nhiệt uất kết; khí trệ huyết ứ; tỳ hư đàm thấp; tỳ thận lưỡng hư; tỳ can thận đều hư.

DỊCH TỄ HỌC :

1.Tiền sử gia đình - yếu tố di truyền : có ảnh hưởng tới bệnh – týp I, III; có liên quan tới bệnh – týp II; số ít có liên quan tới bệnh – týp IV, týp V.

2.Tuổi mắc bệnh: týp I – phát bệnh sớm ở trẻ nhỏ; týp II – thường mắc bệnh ở trẻ nhỏ; týp III, IV – thường gặp ở người lớn; týp V – thường phát bệnh chậm vào tuổi trên 30.

3.Tỷ lệ mắc bệnh: týp I rất ít; týp II, IV cao, phát bệnh 80-90%; týp III, IV ít gặp.

4.Liên quan đến thể tạng và bệnh tật:

4.1.Thể tạng béo: týp I, IIa không gặp ở người béo mập; týp III, IV, V thường gặp ở người béo mập.

4.2.Người mắc bệnh mạch vành và xơ cứng mạch: không có týp I; ít mắc (15%) týp III và V; thường mắc týp II và IV.

4.3.Người mắc chứng týp II thường có vòng lão hoá ở giác mạc mắt trước 40 tuổi.

4.4.Bệnh thường kèm theo: đái tháo đường, hội chứng thận hư, thiểu năng tuyến giáp, tắc ống dẫn mật, viêm tuỵ, viêm gan, nhiễm độc rượu ...

NGUYÊN NHÂN

-Di truyền.

-Trung khí bất túc, vị dương không tiêu hoá được, tỳ dương không phân bố được khiến thuỷ cốc lưu đọng lại thành đàm, ẩm

-Tỳ khí hư yếu không vận hoá tốt, thuỷ thấp ứ đọng ở trong mà sinh thấp đàm làm tổn thương thêm tỳ khí dẫn đến tỳ hư thấp khốn.

-Hạ tiêu nguyên dương hoả (mệnh môn hoả) suy, đã không hoá được khí lại không sưởi ấm được tỳ thổ.

TRIỆU CHỨNG

-Týp I: di truyền lặn; ăn uống nhiều chất béo thì đau bụng như viêm tuỵ cấp; u màu vàng dạng chẩn; gan lách to; triglycerid có thể lên đến 40,25 ~ 115 mmol/L; khi triglycerid > 23 mmol/L có chứng máu mỡ trên võng mạc mắt.

-Týp IIa: di truyền trội nhiễm sắc thể, thường là thể nhẹ loại hợp tử dị tính, hiếm là thể nặng loại hợp tử đồng tính, người thân cận 50% có bệnh tương tự mặt mắt, cơ kiện, dưới da có các u màu vàng (Xanthoma) có tính kết tiếp, viêm giác mạc thanh niên.

-Týp IIb: phần nhiều là di truyền, sau khi sinh phát bệnh xen kẽ với IIa trong gia tộc có gốc týp II. Nặng thì giống típ IIa, lượng nại đường giảm thấp.

-Týp III: di truyền lặn ; mặt mắt, cơ kiện, dưới da có các u màu vàng (Xanthoma) có tính kết tiếp; uống rượu bệnh tình nặng thêm; lượng nại đường giảm thấp, uric máu cao.

-Típ IV: phần lớn có tính gia tộc, là những người bệnh phát sau 20 tuổi trong gia thuộc có người bệnh típ II, IV, V, nửa số người thân cận thành niên mắc bệnh này; chứng máu mỡ trên võng mạc mắt, u màu vàng (Xanthoma); uống rượu bệnh tình nặng thêm; lượng nại đường giảm thấp, uric máu cao.

-Típ V: đăc trưng giống típ I, IV : chứng máu mỡ trên võng mạc mắt; trước tiên xuất hiện u màu vàng dạng chẩn; sau là u màu vàng ở mặt mắt, cơ kiện tính kết tiếp; 50% người thân cận mắc típ IV, III kèm theo bệnh Đái tháo đường, gan lách to.

TRIỆU CHỨNG ĐÔNG Y

1.Chủ chứng: Theo xét nghiệm cận lâm sàng.

2.Thứ chứng:

2.1.Người nóng, khát nước, tiểu ít, người phù, bụng đầy, rêu lưỡi dày vàng, mạch hoạt sác;

2.2.Tiền sử động mạch vành / thiếu máu cơ tim, hay đau nhói trước ngực, lưỡi tím tái hoặc có điểm ứ huyết, mạch huyền;

2.3.Chân tay mệt mỏi, mình nặng chân mỏi, nôn mà không khát, hung cách đầy, có lúc mửa ra đờm, thân thể mềm nhũn (nội thương thấp đàm), chán ăn bụng đầy, ho nhiều đờm, đại tiện lỏng, rêu lưỡi trắng dày, mạch hoạt (tỳ thấp thành đàm) / hoạt thực (có ngoan đàm) / hoạt nhuyễn (có hư trệ), hoạt sác (do thấp nhiệt) ;

2.4.Mệt mỏi, bụng đầy, ăn kém, lưng gối nhức mỏi, hoa mắt ù tai, lưỡi đỏ, rêu lưỡi mỏng, mạch trầm tế vô lực; hay gặp ở người cao tuổi;

 

LIỆU PHÁP ĂN UỐNG

-Týp I: mỗi ngày chỉ ăn uống 20 – 30g chất béo, khiến lượng calo chất béo ăn uống vào dưới 30% tổng lượng calo vào trong ngày.

-Týp IIa, IIb: mỗi ngày ăn dưới 300mg cholesterol thấp, dầu (chất béo không no).

-Týp III, IV: hạn chế tổng lượng calo ăn uống trong ngày để giảm cân.

-Týp V: mỗi ngày chỉ ăn uống 20 – 30g chất béo, khiến lượng calo chất béo ăn uống vào dưới 30% tổng lượng calo ăn uống trong ngày; hạn chế chất đường bột và cholesterol mỗi ngày 300~500mg để giảm cân.

ĐIỀU TRỊ BẰNG TÂY Y

Cholestyramine

Colestipol

Nicotinic acid

HMG – COA

Lovastatin: Apo-Lovastatin;

Gemfibrosil: Apo-Gemfibrozil; Lipanthyl 100; Lipanthyl 100 Micronisé; Lipanthyl 300mg/ngày x 40 ngày; Lipavlon; Lopid;

Fenofibrate: Lypanthyl

Fluvastatin: Lescol,

Clofibrate: Lipavlon 500; Atromid-S

Bezafibrate: Bezlip, Bezalip retard

Simvastatin: Zocor

Probucol

Lescol; Mediator; Vessel Due

ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐÔNG Y

1)Triệu chứng (TC) 1: Bụng đầy tức, ngư­ời nặng nề, da và khoang mắt có ban màu vàng, buồn nôn, ăn uống kém, tiểu vàng, rêu lưỡi vàng/vàng nhớt, mạch hoạt sác.

Chẩn đoán (CĐ): Thấp nhiệt uất kết.

Phép chữa (PC): Thanh thấp nhiệt ở lý ( kiện tỳ lợi thấp, thanh nhiệt lợi thuỷ).

Phư­ơng (P): Tiêu chỉ phư­ơng [16].

Dược (D): Quyết minh tử 15g (thanh can, sáng mắt, lợi thuỷ, thông tiện), Hà diệpCúc hoa đều 12g, Nhẫn đông đằng (DâyKim ngân) 15g (thanh nhiệt lợi thấp), Phục linhMễ nhân đều 15g (kiện tỳ lợi thấp), Trạch tả 12g, Râu ngô (Ngọc mễ tu) 10g (thanh nhiệt lợi thuỷ).

PC: Thanh nhiệt lợi thấp.

P: Tứ linh tán [1] hợp Lục nhất tán [2] gia vị.

D: Bạch truậtBạch linhTrư linhTrạch tảNhẫn đông đằngÝ dĩ đều 10 -15g,  diệpCúc hoaRâu ngô đều 10 -12g,Hoạt thạch 20 -30g (sắc trước), Cam thảo 4g, sinh Thảo quyết minh 20g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.

CĐ: Khí trệ huyết ứ.

PC: Lý khí hoạt huyết hoá ứ.

P: Huyết phủ trục ứ thang [3] gia giảm.

D: Sinh địaĐương quyBạch thược đều 12 -16g, Đào nhânNgưu tấtSài hồ đều 10 -12g , Đan sâm 12g, Hồ hoàng,Sung uý tửChỉ thựcHương phụXuyên khung đều 8 -10g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.

2)TC: Béo, chóng mặt, khi nóng vội mệt mỏi càng tăng, ngực bứt rứt, hơi thở ngắn, ăn uống nhiều, tiện bí, chất lưỡi đỏ xỉn, mạch huyền tế. Cholesterol 320mg%, betalipoprotein 1578 mg%, Triglycerid 96mg%.

CĐ: Can thận âm hư, khí trệ huyết ứ.

PC: Ich âm hoá ứ.

P: Giáng chỉ ẩm [4].

D: Kỷ tửHà thủ ôThảo quyết minhSơn tra đều 15g, Đan sâm 20g. Ngày 1 thang, sắc uống thay trà.

3)TC: Thể trọng tăng, đầu váng, mất ngủ, mộng mị, chóng quên, tứ chi tê dại. Chol > 300mg%, betali > 700 mg%, Tri > 120 mg%

CĐ: Thận can âm hư.

PC: Tư bổ can thận.

P: Giáng chỉ thang [17].

D: Đan sâmHà thủ ôHoàng tinhTrạch tảSơn tra đều 15g. Ngày 1 thang, sắc chia 3 lần uống sau bữa ăn.

4)TC: Bụng trư­ớng, ăn kém, ngư­ời nặng nề, phù thũng, tiểu ít, đại tiện hơi nát, lưỡi bè, rêu lư­ỡi trắng nhớt, mạch hoạt.

CĐ: Tỳ hư­ thấp thịnh.

PC: Kiện tỳ, hoá đàm, trừ thấp (kiện tỳ khu đàm, thanh nhiệt táo thấp).

P: Giáng chỉ linh [18].

D: Thư­ơng truật 9g (kiện tỳ táo thấp giải uất- tác dụng bổ sung cho sự không đủ-bất túc của tỳ khí, biến hoá cái dư­ thừa của thấp đàm), Nhân trầnHắc Sơn chiHoàng bá đều 9g (thanh nhiệt tả hoả lợi thấp).

5)TC: Ng­ười mệt mỏi, lư­ng mỏi gối mềm, tai ù, bụng chướng, ăn kém, mắt hoa, kinh nguyệt không đều, tiểu ít, phù thũng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế.

CĐ: Tỳ thận đều hư­.

PC: Kiện tỳ bổ thận (bổ mà không nhớt, khu ứ mà không khắc phạt).

P: Giáng chỉ thang 2 [19].

D: Tang ký sinhDâm dương hoắcTrạch tảNgọc trúc đều 15g (bổ âm dư­ơng của thận), Sung uý tửSơn tra đều 15g (hoạt huyết hành trệ).

6)TC: Lưng gối đau mỏi, ngũ tâm phiền nhiệt, hình gầy, hay mệt, đầu choáng tai ù, tự ra mồ hôi, miệng khô họng ráo, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.

CĐ: Can thận âm hư.

PC: Tư dưỡng can thận.

P: Kỷ cúc địa hoàng hoàn [5] gia vị.

D: Thục địa 32g, Hoài sơnSơn thù đều 16g, Đơn bìPhục linhTrạch tảKỷ tửCúc hoa đều 12g; + Sơn traQuyết minh tử đều 12g.

Châm cứu (CC): Can duThận duHuyền chungDương lăng tuyền.

7)TC: Đau 2 mạng sườn, đau không cố định, mệt mỏi, ăn kém, tinh thần bất định, đại tiện lỏng nát, kinh nguyệt không đều, quanh vú chướng đau, rêu lưỡi mỏng nhờn, mạch huyền.

CĐ: Can uất tỳ hư.

PC: Sơ can giải uất, kiện tỳ dưỡng huyết.

P: Tiêu dao tán [6] gia vị.

D: Bch thưcBch trutBch linhSài hĐương quy đều 20g, Bc hàGng sng lùi, Cam tho đều 10g; + Sơn tra,Quyết minh tử đều 12g.

CC: Can duTỳ duChương mônTrung quảnThiên khuTúc tam lý.

8)TC: Ngư­ời bứt rứt, dễ cáu, đau đầu, váng đầu, miệng khô họng ráo, mặt đỏ mắt đỏ, tiểu vàng, đại tiện khô táo, rêu lư­ỡi vàng nhớt, mạch huyền.

CĐ: Can uất hoá hoả.

PC: Thanh can tả hoả, kiện tỳ khư­ đàm, hoạt huyết thông ứ.

P: Hầu thị hắc tán [20] (Kim quỹ yếu lược).

D: Cúc hoa 40g (bình can hoả, tắt nội phong), Bạch truật 10g, Cát cánh 8g, Tế tânPhòng phongPhục linhMẫu lệNhân sâm đều 3g.

CĐ: Tỳ hư đàm thấp.

PC: Kiện tỳ hoà vị hoá đàm trừ thấp.(táo thấp thì đàm tự hoá, lý tỳ thì đàm vận hành)

P 1: Hương sa lục quân tử [7] hợp Bạch kim hoàn [8] gia giảm.

D 1: Đảng sâm 24g, Bạch truậtBạch linh đều 12g, chích Cam thảo 6g, Trần bìBán hạMộc hươngSa nhân đều 6g;Bạch phàn 2g (tán bột hoà uống), Uất kim 10g; + Chỉ thực 10g, Trúc nhự 12g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uốngtrong ngày.

9)TC: Hình thể béo phệ, hay ăn các chất bổ, ngọt, béo; đầu nặng căng chướng; bụng ngực bĩ tức, buồn nôn hoặc nôn khan, miệng khô không khát, chân tay gầy gò, chi thể nặng nề tê mỏi (ma mộc), bụng chướng, rêu lưỡi nhờn nhuận, mạch huyền hoạt.

CĐ: Đàm thấp nội trở.

PC: Kiện tỳ hoá đàm trừ thấp.

P: Nhị trần thang [21] gia vị.

CC: Nội quanPhong longTrung quảnGiải khê.

P: Nhị trần bình vị tán [22]

D: Bán hạTrần bì đều 20g, Thương truật 25g, Hậu phác 15g, Cam thảo 6g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.

P: Nhị trần khương phong thang [23].

D: Bán hạTrần bì đều 20g, Khương hoạtPhòng phongĐộc hoạtCảo bảnMạn kinh tửPhục linh đều 12g, Xuyên khung 8g, Cam thảo 6g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.

10)TC: Tim ngực đau, người béo mập, cơ thể chân tay nặng nề tê mỏi; chất lưỡi tía xám hoặc có điểm ứ, rêu lưỡi nhờn, mạch huyền hoạt hoặc sáp.

CĐ: Đờm ứ giao trở.

PC: Kiện tỳ hoá đờm, hoạt huyết khư ứ.

P: Qua lâu giới bạch bán hạ thang [9] hợp Đào hồng tứ vật thang [10] gia giảm.

CC: Trung quảnPhong longHuyết hảiHành gian.

PC: Ôn hoá đàm thấp, dưỡng can trừ phong

P: Quế tinh phương [11].

D: Quế nhục, Chế Nam tinhQuyết minh tửNhộng tằmVỏ đậu đen hạt to, chế thành viên. Ngày 3 lần, mỗi lần 4-6 viên 2g. Liệu trình 1 tháng.

CĐ: Thấp uất thành nhiệt

PC: Thanh nhiệt lợi thấp giải uất.

P: Chi liên nhị trần thang [24].

D: Chi tử 12g, Hoàng liên 6g, Bán hạTrần bì đều 20g, Phục linh 12g, Cam thảo 6g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.

11)TC: Hình thể tráng thực, đại tiện bí kết, ngực tâm phúc chướng, đầu căng chướng, thường cảm thấy đau giật, tính tình cáu gắt, miệng đắng tâm phiền, mặt hang mắt đỏ, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch huyền hoạt có lực.

CĐ: Đàm nhiệt phủ thực.

PC: Thanh nhiệt, hoá đàm, thông phủ.

P: Tiểu hãm hung thang [12] hợp Tăng dịch thừa khí thang [13] gia giảm.

CC: Phế duXích trạchPhong longĐại trường duHợp cốcKhúc trì.

CĐ: Người hư yếu hiệp nhiệt.

PC: Ich khí kiện tỳ, trừ đàm.

P: Lục quân tử thang [14] gia vị.

D: Đảng sâm 24g, Bạch linhBạch truật đều 12g, Cam thảo 8g, Trần bìBán hạ đều 10g; + Sơn traQuyết minh tử sao đều 12g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.

GG:

-Hiệp nhiệt, thêm: Chi tử 12g, Hoàng liên 6g;

-Hiệp hàn, thêm: Can khươngPhụ tử đều 6g.

TC: Lưng gối mỏi mệt, chi lạnh sợ lạnh, tinh thần không thư thái, mặt phù chi nặng, chân tay không có sức, đại tiện lỏng nát, đái đêm nhiều, chất lưỡi bệu nhợt, rìa lưỡi có hằn răng, rêu lưỡi trắng dày, mạch trầm trì.

CĐ: Tỳ thận dương hư.

PC: Ôn bổ tỳ thận.

P: Phụ tử lý trung thang [15] gia giảm.

CC: Tỳ duTrung quảnChương mônThần khuyếtTúc tam lýMệnh mônQuan nguyên.

CĐ: Tỳ thận lưỡng hư.

PC: Bổ thận kiện tỳ.

P: (nghiệm phương)

D: sinh Hà thủ ô đỏNữ trinh tửSinh địaVừng đen đều 10-12g, Thỏ ti tử 12-15g, Tiên linh tỳBạch truật đều 10g, Bạch linh 12g, Trạch tả 10-15g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.

Dùng chung cho Hội chứng tăng lipid máu:

P: Giáng chỉ ẩm [4] (Thiên gia diệu phương).

D: Sơn traHà thủ ôKỷ tửĐan sâm đều 20g, Quyết minh tử sao 15g. Ngày 95g sắc uống . Liệu trình 90 ngày.

Điều trị theo týp

IIa.1. Cao lỏng hạ mỡ [25].

Công dụng (CD): Hạ thấp Cholesterol và Bêtalipoprotein nhưng tác dụng không ổn định.

Chủ trị (CT): Mỡ máu cao IIa.

D: Hà diệpSơn tra đều 24g, Tang ký sinhUất kimThảo quyết minh đều 15g, Hà thủ ô 12g. Nấu thành cao lỏng 50ml, chia thành 2 lần uống trong ngày.

IIa.2. P: Hạ mỡ thang [26].

CD: Hạ cholesterol, hạ Triglycerid không rõ ràng.

D: Thảo quyết minh 30g, Hà thủ ô 15g, Kỷ tử 10g. Sắc chia 2 lần uống trong ngày. Liệu trình 2 tháng.

IIa.3. P: Sơn mao thang [27].

CD: Hạ Cholesterol rõ.

D: Sơn tra 6g, Mao đông thanh 60g. Sắc uống trong 24 giờ.

IIb.1.P: Bạch kim giáng chỉ phương [28].

D: Uất kim 700g (làm tăng tiết mật làm bài tiết cholic acid, sản vật chuyển hoá của cholestérol ra ngoài bằng đường ruột),Bạch phàn 300g (thu liễm làm giảm hấp thu thành phần mỡ cholestérol); tán bột mịn tẩm nước làm hoàn. Ngày 3 lần mỗi lần 6g, uống sau bữa ăn. Người bệnh dạ dày–tá tràng không được dùng.

IIb.2.P: Quế tinh phương [11].

CD: Ôn hoá đàm thấp, dưỡng can trừ phong;

CT: Mỡ máu cao thể đàm thấp.

D: Quế nhục, Chế Nam tinhQuyết minh tửNhộng tằmVỏ đậu đen hạt to, chế thành viên 1g. Ngày 3 lần, mỗi lần 4-6 viên. Liệu trình 1 tháng.

IIb.3.P: Hạ mỡ thang [26].

CD: Hạ cholesterol, hạ Triglycerid không rõ ràng

D: Thảo quyết minh 30g, Hà thủ ô 15g, Kỷ tử 10g. Sắc chia 2 lần uống trong ngày. Liệu trình 2 tháng.

IIb.4.P: Sơn mao thang [27].

CD: Hạ Cholesterol rõ.

D: Sơn tra 6g, Mao đông thanh 60g. Sắc uống trong 24 giờ.

IIb.5.P: Nhân cát trạch phương [29].

CD: Hạ Cholesterol, Triglycerid và Bêtalipoprotein.

D: Nhân trầnCát cănTrạch tả đều 15g. Sắc hoặc tán, hoàn ngày một thang. Liệu trình 2 tháng.

III.1.P: Giáng chỉ linh phương [30].

D: Hà thủ ôTrạch tảHoàng tinhKim anh tửSơn tra đều 3kg, Thảo quyết minhTang ký sinh đều 6kg, Mộc hương 1kg, nấu cao chế thành viên. Ngày 3 lần, mỗi lần 8 viên ( mỗi viên tương đương 28g thuốc)

III.2.P: Đơn điền giáng chỉ hoàn [31].

D: Đan sâm 9-12g, Tam thất 0,3-1,5g, Xuyên khung 6-9g, Trạch tả 9-12g, Nhân sâm 5-10g, Đương quy 9-12g, Hà thủ ô đỏ10-15g; tán bột mịn làm hoàn; ngày uống 2 lần sáng tối, mỗi lần 2g, 45 ngày là một liệu trình.

III.3.TC6: Ngực đau trư­ớng, có điểm đau cố định, chất lư­ỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, mạch huyền.

CĐ: Khí trệ huyết ứ.

PC: Hoạt huyết lý khí (ích khí hoạt huyết, hoá ứ chỉ thống).

P: Thư­ tâm hoạt huyết thang [32].

D: Hoàng kỳĐảng sâm đều 12g (kiện tỳ ích khí), Đư­ơng quyHồng hoaBồ hoàng đều 12g (hoạt huyết phá ứ khiến khí hành thì huyết hành).

III.4.P: Hạ mỡ thang [26].

CD: Hạ cholesterol, hạ Triglycerid không rõ ràng

D: Thảo quyết minh 30g, Hà thủ ô 15g, Kỷ tử 10g. Sắc chia 2 lần uống trong ngày. Liệu trình 2 tháng.

III.5.P: Sơn mao thang [27].

CD: Hạ Cholesterol rõ.

D: Sơn tra 6g, Mao đông thanh 60g. Sắc uống trong 24 giờ.

III.6.P: Sơn trạch hổ thảo thất phương [33].

CD: Hạ Cholesterol, Triglycerid.

D: Sơn tra 24g, Trạch tả 18g, Hổ trượngThảo quyết minh đều 15g, Tam thất 3g. Ngày 1 thang. Liệu trình 1 tháng.

V.1. P: Hạ mỡ thang [26].

CD: Hạ cholesterol, hạ Triglycerid không rõ ràng

D: Thảo quyết minh 30g, Hà thủ ô 15g, Kỷ tử 10g. Sắc chia 2 lần uống trong ngày. Liệu trình 2 tháng.

V.2. P: Sơn mao thang [27].

CD: Hạ Cholesterol rõ.

D: Sơn tra 6g, Mao đông thanh 60g. Sắc uống trong 24 giờ.

PHỤ LỤC

[1].Tứ linh tán.

Xuất sứ (XX): Đan Khê tâm pháp, quyển 2 – Chu Đan Khê.

Công dụng (CD): Kiện tỳ, lợi thuỷ, thẩm thấp.

Chủ trị (CT): Tiểu tiện không lợi mà không có chứng hàn.

Dược (D): Bạch truậtPhục linhTrư linh đều 72g, Trạch tả 64g. Tán bột. Ngày uống 8-12g.

[2]. Lục nhất tán

XX: Thương hàn tiêu bản tâm pháp loại tuý – Lưu Hà Gian.

CD: Thanh thử, lợi thấp.

CT: Chứng thử phong, sốt tiểu ít.

D: Cam thảo 10g, Hoạt thạch 60g. Sắc uống.

Phương giải (PG): Hoạt thạch tính hàn, vị nhạt, hàn để thanh nhiệt, nhạt để thẩm thấu, làm cho thấp nhiệt ở tam tiêu được tống ra ngoài bằng đường tiểu; Cam thảo hoà trung khí, phối hợp với Hoạt thạch sinh tân, làm cho tiểu tiện thông mà tân dịch không bị tổn thương.

Tên khác (TK): Ích nguyên tánThần bạch tán (Tuyên minh luận), Thiên thuỷ tán (Thương hàn chân cách).

Biến phương (BP):

+Thêm Thần sa thành Ích nguyên tán (Hà Gian lục thư).

+Thêm Thanh đại thành Bích ngọc tán (Hà Gian lục thư).

+Thêm Bạc hà thành Kê tô tán (Tuyên minh luận).

Kiêng kỵ (KK): Không dùng với người âm hư, tiểu trong; phụ nữ có thai.

[3].Huyết phủ trục ứ thang

XX: Y lâm cải thác – Vương Thời Nhậm.

CD: Hoạt huyết, hành ứ, lý khí, giảm đau.

CT: Các chứng khí trệ, huyết ứ. Ứ huyết nội trở, uất lâu sinh nhiệt, nhiệt làm tổn thương kinh mạch, huyết không đi đúngđường, tràn ra gây nên xuất huyết dưới màng nhện; Đau đầu mạn; đau ngực; đau thắt lưng; di chứng sau chấn thương sọ não (nên uống Tê giác địa hoàng thang trước); nội nhiệt phiền táo, hồi hộp, nấc, mất ngủ, sốt về chiều, thổ huyết; các chứng có ứ huyết. D: Đào nhân 16g, Hồng hoaSinh địaĐương quyNgưu tất đều 12g, Chỉ xác 8g, Xuyên khung,Cát cánh đều 6g, Sài hồCam thảo đều 4g. Sắc uống.

PG: Huyết phủ trục ứ thang là Đào hồng tứ vật thang hợp Tứ nghịch tán thêm Cát cánhNgưu tấtĐào hồng tứ vật thang hoạt huyết hành ứ, trong đó Xuyên khungĐương quySinh địa bổ huyết hoà huyết, Xích thượcĐào nhânHồng hoa tiêu ứ phá kết; Tứ nghịch tán sơ can lý khí; Cát cánh: thăng khai khí ở ngực; Ngưu tất: giáng dẫn huyết ứ đi xuống.

[4].Giáng chỉ ẩm.

XX: Thiên gia diệu phương, quyển thượng – Lý Văn Lượng.

CD: Ích âm hoá ứ.

CT: Can thận âm hư, khí trệ huyết ứ, mỡ máu tăng.

D: Đan sâm 20g, Sơn traQuyết minh tửKỷ tửHà thủ ô đều 15g. Sắc uống.

[5].Kỷ cúc địa hoàng hoàn.

XX: Y cấp, quyển 8 – Đổng Tây Viên.

CD: Tư thận, dưỡng can.

CT: Can thận suy, đầu váng, mắt hoa, thị lực giảm, huyết áp cao.

D: Thục địa 32g, Sơn thù nhục, Hoài sơn đều 16g, Đơn bìPhục linhTrạch tảKỷ tửCúc hoa đều 12g. Tán bột, hoàn. Ngày uống 8-16g với nước muối nhạt.

[6]. Tiêu dao tán

XX: Thái Bình huệ dân hoà tễ cục phương – Trần Sư Văn.

: Sơ can giải uất.

CT: Can uất huyết hư dẫn đến đau liên sườn, ngũ tâm phiền nhiệt, đầu váng mắt hoa,

hồi hộp, miệng khô, họng ráo, mỏi mệt kém ăn, nóng rét qua lại, ngực đầy, sườn đau, tỳ vị không hoà, kinh nguyệt không đều, bầu vú căng chướng, mạch hư huyền. Viêm gan mạn thể can uất tỳ hư.

D: Bạch thượcBạch truậtBạch linhSài hồĐương quy đều 30g, Cam thảo 16g; +Bạc Gừng lùi (Ổi khương). Sắc uống.

PG: Đương quyBạch thược dưỡng huyết nhu can; Sài hồ sơ can giải uất; Bạc  hỗ trợ và giúp tác dụng sơ tán; Bạch truậtCam thảo bồi bổ tỳ thổ; Bạch linh trừ thấp; Ổi khươngĐương quyBạch thược điều hoà khí huyết.

[7].Hương sa lục quân tử thang.

XX : Cổ kim danh y phương luận, quyển 1 – La Mỹ.

CD: Ích khí, bổ trung, hoá đờm, giáng nghịch.

CT: Khí của tỳ vị hư, đờm ẩm nội sinh, nôn mửa, không muốn ăn uống, gầy còm, phù thũng.

D: Bạch truật 20g, Phục linh 15g, Nhân sâmBán hạ đều 10g, Sa nhânTrần bì đều 7g, Hoắc hương, Chích Cam thảo đều 5g. Sắc uống.

PG: Nhân sâmPhục linhBạch truậtCam thảo là Tứ quân tử ích khí, kiện tỳ, dưỡng vị, hoà trung; Hoắc hươngSa nhânBán hạTrần bì vận trung hoá ẩm.

[8].Bạch kim hoàn

XX: Y phương khảo, quyển 5 – Ngô Côn.

CD: Khai khiếu, khử đờm.

CT: Đờm trọc phát cuồng. Sỏi túi mật, viêm túi mật cấp và mạn.

D: Bạch phàn 4g, Uất kim 6g. Tán bột, dùng nước sắc Bạc hà làm viên. Ngày uống 8-12g.

TK: Bạch ngọc hoá đờm hoàn (Trung Quốc trung dược thành dược ngoại phương tập), Định tâm hoá đờm hoàn(Ngoại khoa truyền tân tập), Kim phàn hoàn (Tiên niêm tập), Kim thuyền hoàn (Phổ tế phương), Phàn uất hoàn (Y tông kim giám), Tiệt điên hoàn (Xuyến nhã nội biên), Uất kim hoàn (Phổ tế phương), Uất phàn hoàn (Thế y đắc hiệu phương), Uý kim hoàn (Cổ kim y thông).

[9].Qua lâu phỉ bạch bán hạ thang.

XX: Kim Quỹ yếu lược – Trương Trọng Cảnh.

CD:Thông dương, tán kết, hành tý, trục ẩm, giáng nghịch.

CT: Ngực đau không nằm được, tim đau lan ra sau lưng.

D: Qua lâu thực 1 quả giã nát, Phỉ bạch 120g, Bán hạ ½ thăng, Rượu trắng 1 đấu. Sắc còn 4 thăng. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 thăng.

PG: Qua lâu vị đắng tính hàn, hoạt lợi, khai tiết đờm kết ở ngực; Phỉ bạch vị cay tính ôn, ôn thông dương khí ở ngực;Bán hạ táo thấp, hoá đờm, hoà vị, giảm nôn; Rượu trắng khí nhẹ bốc lên, dẫn thuốc đi lên;

TK: Quát lâu phỉ bạch bán hạ thang (Kim Quỹ yếu lược tâm điểm).

[10].Đào hồng tứ vật thang.

XX: Y tông kim giám – Ngô Khiêm.

CD: Hoạt huyết, khứ ứ.

CT: Huyết ứ, lưng đau, phụ nữ kinh nguyệt ra nhiều, sắc đỏ dính, bên trong có huyết ứ.

D: Đào nhânHồng hoa đều 12g, Xuyên khungĐương quySinh địaXích thược đều 8g. Sắc uống.

PG: Xuyên khungĐương quySinh địa bổ huyết, hoà huyết; Xích thượcHồng hoa, Đào nhân tiêu ứ, phá kết.

TK: Tứ vật thang gia vị (Ngọc cơ vi nghĩa).

[11].Quế tinh phương.

XX: Bạch Hồng Long, Sở cán bộ hưu trí số 1, quân khu Vân Nam.

CD: Ôn hoá đờm thấp, dưỡng can, trừ phong.

CT: Chứng mỡ máu cao thể đàm thấp. Hiệu quả điều trị: 158 ca cholesterol cao, sau điều trị cholesterol hạ bình quân 58,5mg%, tỷ lệ có kết quả 90,5%; 132 ca triglycerid cao, sau điều trị bình quân hạ 56mg%, tỷ lệ có kết quả 90,5%; 116 ca b-lipoprotein tăng, sau điều trị hạ bình quân hạ 162mg%, tỷ lệ có kết quả 83,62%.

D: Nhục quếNam tinh chế, Nhộng tằmQuyết minh tửVỏ đậu đen hạt to (Hắc đại đậu). Chế thành viên, ngày uống 3-4 lần, mỗi lần 4-6 viên. Liệu trình 1 tháng.

[12].Tiểu hãm hung thang.

XX: Thương hàn luận – Trương Trọng Cảnh.

CD: Thanh nhiệt, hoá đờm, khoan hung, tán kết.

CT: Đờm và nhiệt ngăn trở ở bên trong, ngực đầy trướng, ngực đau, miệng đắng, rêu lưỡi vàng. Hung tý.

D: Hoàng liên 4-8g, Bán hạ chế gừng 8-12g, Qua lâu cả quả 12-24g. Sắc uống.

PG: Hoàng liên vị đắng, tính hàn tả tâm, thanh nhiệt; Bán hạ vị cay tính ôn để hoà vị, hoá đờm; Qua lâu vị đắng tính hàn, hoạt lợi, khai tiết đờm kết ở ngực.

[13].Tăng dịch thừa khí thang.

X: Ôn bệnh điều biện, quyển 2 – Ngô Cúc Thông.

CD: Tư âm sinh tân, nhuận táo, tăng dịch, nhuận trường thông tiện.

CT: Bệnh dương minh nhiệt, nhiệt kết, âm suy, tân dịch bất túc, táo bón.

D: Huyền sâm 40g, Sinh địaMạch môn đều 32g, Đại hoàng 10g. Mang tiêu 8g. Sắc uống.

PG: Huyền sâmMạch mônSinh địa tư âm, nhuận táo, thông tiện; Đại hoàngMang tiêu tả nhiệt, nhuyễn kiên, công hạ thực ở phủ.

[14].Lục quân tử thang.

XX: Thái Bình huệ dân hoà tễ cục phương – Trần Sư Văn.

CD: Kiện tỳ, bổ khí, hoà trung, hoá đờm.

CT: Tỳ vị hư yếu, nhiều đờm, rối loạn tiêu hoá. Viêm khí quản mạn.

D: Nhân sâmBạch linhBạch truậtTrần bìBán hạ đều 8g, Cam thảo 4g. Sắc uống.

PG: Nhân sâmBạch linhBạch truậtCam thảo là Tứ quân tử: ích khí, kiện tỳ, dưỡng vị; Bán hạTrần bì: táo thấp hoá đờm.

TK: Kiện tỳ hoá đờm thang (Thượng Hải nội khoa học).

[15].Phụ tử lý trung thang.

XX: Tam nhân cực. Biện chứng phương luận, quyển 2 – Trần Ngôn.

CD: Ôn trung, khứ hàn.

CT: Tỳ vị hư hàn, ăn uống không tiêu, tay chân lạnh, bụng sôi, bụng đau, hoắc loạn, chuyển gân, nôn mửa, tiêu chảy.

D: Phụ tửNhân sâmBạch truậtCan khươngCam thảo nướng đều 4g. Ngày 1 thang sắc uống. TK: Phụ tử lý trung hoàn (Cục phương).

[16].Tiêu chỉ phương

[17].Giáng chỉ thang

[18].Giáng chỉ linh

[19].Giáng chỉ thang 2

[20].Hầu thị hắc tán

[21]. Nhị trần thang.

XX: Thái bình huệ dân hoà tễ cục phương, quyển 4 – Trần Sư Văn.

CD: Táo thấp, hoá đờm, lý khí, hoà trung.

CT: Bán hạTrần bìPhục linh đều 8g, Chích Cam thảo 4g, Sinh khương 7 lát. Sắc uống lúc đói. PG: Bán hạ táo thấp, hoá đờm, hoà vị, chỉ ẩu; Trần bì lý khí, hoá đờm; khí thuận thì đờm giáng, khí hoá thì đờm hoá; tỳ vị kiện vận thì thấp tự hoá; thấp khi hoá thì đờm tự tiêu; Phục linh kiện tỳ lợi thấp; Cam thảo hoà trung bổ tỳ.

[22].Nhị trần bình vị tán

[23].Nhị trần khương phong thang

[24].Chi liên nhị trần thang

[25].Cao lỏng hạ mỡ

[26].Hạ mỡ thang

[27].Sơn mao thang

[28].Bạch kim giáng chỉ phương

[29].Nhân cát trạch phương

[30].Giáng chỉ linh phương

[31].Đơn điền giáng chỉ hoàn

[32].Thư tâm hoạt huyết thang

[33].Sơn trạch hổ thảo thất phương

Phác đồ điều trị tại Thọ Xuân Đường (dongythoxuanduong.com.vn ): sử dụng các phương tiện chẩn đoán cận lâm sàng kết hợp với thất chẩn chẩn đoán chính xác nguyên nhân và các thể của bệnh rối loạn chuyển hóa lipid và bệnh xơ vữa động mạch ( nhất là siêu âm tim - mạch và xét nghiệm mỡ máu định kỳ ). Sử dụng thuốc sắc hoặc sắc đóng túi kết hợp với thuốc viên thông mạch giảm mỡ. Thời gian điều trị 2-3 tháng, giảm ngay mỡ máu và ổn định và khỏe thành mạch sau 1 tháng điều trị Đã chữa thành công cho rất nhiều bệnh nhân.

Lê Đắc Quý - Phùng Tuấn Giang