08/02/2015 11:17:58 AM - Lượt xem: 1543
Đau thần kinh tọa là một bệnh lý rất thường gặp, đặc biệt ở nông thôn. Nguyên nhân do thoái hóa đoạn thắt lưng. Nếu không sớm điều trị, bệnh có thể chuyển thành mãn tính, để lại nhiều di chứng như teo một bên mông, một bên chân, hạn chế vận động ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

Bệnh khởi đầu đột ngột, có liên quan đến mang vác nặng hoặc thay đổi tư thế đột ngột. Triệu chứng thường gặp là đau lan từ đoạn đốt sống thắt lưng đến bắp đùi, đến tận gót chân. Đặc biệt bệnh chỉ đau một bên chân, có thể đau âm ỉ hoặc đau dữ dội tùy từng trường hợp.

Thường có 2 hướng đau chính. Hướng thứ nhất: đau lan theo mặt ngoài đùi, tương ứng với kinh túc thiếu dương đởm. Hướng thứ hai: đau lan theo mặt sau đùi, tương ứng với kinh thái dương bàng quang.

Bệnh nhân bị hạn chế vận động, đặc biệt là các động tác cúi, ngửa người, nghiêng người hoặc xoay người. Bệnh ảnh hưởng nhiều đến lao động, học tập, công tác của người bệnh. Ngoài triệu chứng đau, có thể có rối loạn cảm giác ở chi dưới. Cảm giác bị lạnh, tê, co rút. Việc điều trị điện châm, xoa bóp, bấm huyệt là một trong những biện pháp kỹ thuật góp phần phục hồi các chức năng vận động, dinh dưỡng và lấy lại cảm giác bình thường cho phần chân bị bệnh

Đông y phân ra các thể :

1)Triệu chứng (TC) : Chi dưới đau (thực nhiệt chế thống), chất lưỡi đỏ, mạch huyền. Khi đau kịch liệt, chân phải đau như bỏng lửa, thỉnh thoảng co động, khi ngủ chân phải thò ra ngoài chăn, người nghiêng về phải, miệng khát uống không nhiều, chất lưỡi đỏ , rêu lưỡi vàng, mạch huyền tế sác.

Chẩn đoán (CĐ) : Âm hư huyết nhiệt, gân mạch co rút (cân mạch câu cấp).

Phương (P) 1 : Thược dược cam thảo thang [1] gia vị.

Dược (D) 1 : Bạch thược 50 - 80g, Xích thược 15 - 30g, Cam thảo 15g, Mộc qua 20g, Uy linh tiên 20g, Kê huyết đằng cao 15g.

2)TC : Chi dưới đau cứng, ấn nặng hoặc chườm nóng thì giảm đau, gặp lạnh đau tăng, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm trì tế.

CĐ : Can thận bất túc, hàn thấp ngưng trệ.

P2 : Độc hoạt ký sinh thang [2] (Thiên kim phương) gia Phụ phiến, trích Xuyên ô.

D2 : Độc hoạtTang ký sinhTần giaoPhục linhPhòng phongTế tânĐương quyNhục quếThục địa hoặc Sinh địa,Xích thượcBạch thượcXuyên khungCam thảoĐỗ trọngNgưu tấtNhân sâm đều 8g, Phụ tử chế, trích Xuyên ô đều 2g. 

3)TC : Tiền sử ngoại thương, chi dưới đau nhói, chất lưỡi tím tối hoặc có điểm ứ, gân mạch dưới lưỡi xanh tím, gân xanh bụng chân lộ rõ.

CĐ : Ứ huyết đình trệ, kinh lạc bế trở.

P3 : Hoạt lạc hiệu linh đan. [3]

GG

cả 3 loại : +Khí hư, thêm Hoàng kỳ.

+Huyết nhiệt thịnh, thêm Sinh địa.

+Gân mạch kiềm chế rõ, thêm Thân cân thảo.

+Chất xương tăng sinh bộ phận lưng qua phim hoặc đau nặng, thêm : Dâm dương hoắcCẩu tíchThổ miết trùng.

4)P4 : Thần kinh toạ (TXĐ)

D4 : Cẩu tích 30g, Tục đoạnCốt toái bổMộc quaNgưu TấtĐộc hoạtTang ký sinhBạch thượcHà thủ ôHuyền sâm,Sinh địaĐơn bì đều 15g, Thiên niên kiệnHoàng đằngCam thảo đều 8g.

GG :

-Chân tê lạnh, thêm : Bạch chỉXuyên khungHoàng kỳ đều 8g.

-Đau gấp ngang lưng, thêm Kê huyết đằng 15g.

Điều trị châm cứu tại thọ xuân đường

- Chọn huyệt: Thận du, đại trường du, hoàn khiêu, trật biên, ủy trung, túc tam lý, thừa phù, thừa sơn. Các huyệt thận du, đại trường du, hoàn khiêu đều nằm trên các cơ lớn, do vậy khi châm cứu các huyệt này, nhất là áp dụng điện châm sẽ tăng cường khả năng dinh dưỡng, trao đổi chất tại các khối cơ. Vì vậy có khả năng chống teo cơ và đề phòng teo cơ. Ngoài ra châm cứu còn kích thích cơ thể tổng hợp Prostaglandin, Enderphin, kích thích Morphin nội sinh, ức chế dẫn truyền thần kinh đại não, vỏ não và não giữa, có tác dụng giảm đau.

Sử dụng các huyệt bát liêu, mệnh môn có tác dụng làm lưu thông khí huyết, chống ứ trệ. Khí hành thì huyết hành, “thống thì bất thông” và “thông thì bất thống”, âm dương điều hòa. Mà cân bằng âm dương theo đông y là bệnh sẽ hết.

- Phương pháp châm cứu:

Chọn các huyệt thận du, đại trường du, thừa sơn, ủy trung, thừa phù, trật biên: Dùng phương pháp tả. Khi châm cứu, bệnh nhân cần đạt cảm giác căng tức (đắc khí). Chỉ cần châm các huyệt bên chân bị đau.

Các huyệt mệnh môn, túc tam lý: Dùng phương pháp châm bổ, lưu kim 20 phút, rút kim nhanh, bịt miệng nhanh. Do nguyên nhân bệnh có liên quan đến hàn – tý vì vậy có thể áp dụng phương pháp giác nóng để nâng cao tác dụng giảm đau và mau hồi phục. Châm cứu các huyệt trên ngày 1 lần, liệu trình từ 10 đến 15 ngày. Sau đợt điều trị, nếu chưa đạt kết quả như ý muốn, cho bệnh nhân nghỉ 5 ngày để tránh tình trạng nhờn thuốc, rồi có thể phối hợp nhiều phương pháp điều trị kết hợp giữa châm cứu, giác hơi, ấn các huyệt vị, xoa bóp và dùng đèn hồng ngoại, máy sinh vật điện từ chiếu vào vùng bị bệnh. Tất cả các phương pháp điều trị này nếu được cùng phối hợp thì cho kết quả rất tốt.

PHỤ LỤC

[1].Thược dược cam thảo thang

Xuất xứ (XX) : Thương hàn luận – Trương Trọng Cảnh.

Công dụng (CD) : Tư âm (hoá âm), hoà dương, điều hoà can tỳ, hoãn cấp, nhu can, giảm đau.

Chủ trị (CT) : Doanh huyết bị thương tổn, khí nghịch, sốt không giảm.

Dược (D) : Bạch thược (tẩm rượu), Chích Cam thảo đều 16g. Săc uống.

Phương giải (PG) : Thược dược : vị chua, tính hàn : dưỡng huyết, nhu can, liễm âm, giảm đau; Cam thảo ngọt, ôn : kiện tỳ, ích khí, hoãn cấp, giảm đau. Tên khác : Mậu kỷ thang (Chứng nhân mạch trị) 

[2].Độc hoạt ký sinh thang

XX : Bị cấp thiên phương yếu kim, quyển 8 – Tôn Tư Mạo.

CD : Ích can thận, bổ khí huyết, khu phong, trừ thấp, lợi cân lạc.

CT : Khớp đau.

D : Độc hoạtTang ký sinhPhòng phongNgưu tấtTần giaoXuyên khung đều 4g, Sinh địa 12g, Đảng sâmBạch linh,Bạch thượcĐỗ trọngĐương quy đều 8g, Tế tânQuế tâmCam thảo đều 2g. Sắc uống.

PG : Độc hoạtTế tânPhòng phongTần giao khứ phong trừ thấp; Quế tâm ôn tán hàn tà,thông lợi huyết mạch, có tác dụng tuyên tý giảm đau; Tang ký sinhNgưu tấtĐỗ trọng bổ can thận, mạnh gân cốt; Nhân sâmPhục linhCam thảo bổ khí thực vệ; Đương quyThược dượcXuyên khung dưỡng huyết điều doanh, bổ can thận, ích khí huyết.

[3].Hoạt lạc hiệu linh đan

XX : Y học trung trung tham tây lục, quyển thượng – Trương Tích Thuần.

CD : Hoạt huyết tán ứ, tiêu tích giảm đau.

CT : Khí huyết ngưng trệ , huyền tích, trưng hà, ngực đau, bụng đau, đùi đau, cánh tay đau, các chứng tạng phủ có tích tụ, kinh lạc có ứ trệ.

D : Đan sâmĐương quyMột dượcNhũ hương đều 20g. Sắc chia 4 lần uống. Hoặc tán, hoặc hoàn, uống.

Phác đồ điều trị tại Thọ Xuân Đường (dongythoxuanduong.com.vn ): sử dụng các phương tiện chẩn đoán cận lâm sàng kết hợp với thất chẩn chẩn đoán chính xác nguyên nhân và các thể của thần kinh tọa. Sử dụng thuốc sắc hoặc sắc đóng túi kết hợp với thuốc viên thần kinh tọa và tinh dầu xoa bóp, kết hợp phác đồ thần châm, chiếu máy điều trị đa nguồn, phun thuốc, ngâm chân, thủy châm, bó thuốc,…. Thời gian điều trị 1-2 tháng, hết đau sau một tuần điều trị. Đã chữa thành công cho rất nhiều bệnh nhân.

Phùng Tuấn Giang